Câu đúng / sai
a) Quảng đường từ A đến M là $\sqrt{x^{2}+36}$ km. — Sai. b) Quảng đường từ C đến M là 16+x km. — Sai. c) Điều kiện đến M cùng lúc được mô tả bởi $\frac{\sqrt{x^{2}+36}}{5}=\frac{16-x}{4}$ . — Sai. d) Giá trị x = 8 thỏa điều kiện hai người đến M cùng lúc. — Sai.
About this question
This question belongs to "Luyện đề Online - Bài 18 Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai Lớp 10 có hướng dẫn giải" on Học Mỗi Ngày. Review the answer, solution, and related items in the same set to study more effectively.
Question detail
- a)
Quảng đường từ A đến M là $\sqrt{x^{2}+36}$ km.
TF - b)
Quảng đường từ C đến M là 16+x km.
TF - c)
Điều kiện đến M cùng lúc được mô tả bởi $\frac{\sqrt{x^{2}+36}}{5}=\frac{16-x}{4}$ .
TF - d)
Giá trị x = 8 thỏa điều kiện hai người đến M cùng lúc.
TF
Related questions
- Với phương trình có dạng $\sqrt{P(x)} = \sqrt{Q(x)}$ , thao tác phù hợp để khử căn theo phương pháp của bài học là
- Khi bình phương hai về của phương trình $\sqrt{P(x)} = \sqrt{Q(x)}$ , phương trình trực tiếp nhận được là
- Sau khi bình phương và giải phương trình nhận được, bước nào sau đây là cần thiết trước khi kết luận nghiệm của phương trình chứa căn?
- Phát biểu nào đúng về thao tác bình phương hai về khi giải phương trình chứa căn thức trong Bài 18?
- Bình phương hai về của phương trình $\sqrt{x^{2}+x+4}=\sqrt{3x+2}$ rời thu gọn, ta được
- Tập nghiệm của phương trình $$ \sqrt {x ^ {2} - 3 x + 7} = \sqrt {x + 4} $$
- Tập nghiệm của phương trình $\sqrt{x^2 - 4x + 2} = \sqrt{x - 2}$ là
- Phương trình $\sqrt{x^2 - 3x - 2} = \sqrt{x - 5}$ có tập nghiệm là