Log in

Preview "Luyện tập bài 3.4 Định lí và chứng minh định lí" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.

Luyện tập bài 3.4 Định lí và chứng minh định lí

Toán
Luyện tập trắc nghiệm
Điểm cao: 0
A

"Vì... nên...".

B

"Nếu... thì...".

C

"Nếu... và...".

D

"Tuy... nhưng...".

A

Kết luận của định lí.

B

Giả thiết của định lí.

C

Chứng minh định lí.

D

Nội dung định lí.

A

Giả thiết.

B

Định nghĩa.

C

Kết luận.

D

Chứng minh.

A

Dùng đo đạc thực tế để kiểm tra kết quả.

B

Dùng hình vẽ để khẳng định tính đúng đắn.

C

Dùng lập luận để từ giả thiết và những khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận.

D

Việc thừa nhận kết luận mà không cần giải thích.

A

Hai góc đó bằng nhau.

B

Hai góc đối đỉnh.

C

Hai góc kề bù.

D

Hai đường thẳng cắt nhau.

A

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.

B

Nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.

C

Hai đường thẳng đó song song với nhau.

D

Đường thẳng đó cắt hai đường thẳng song song.

A

Hai đường thẳng phân biệt.

B

Chúng cùng song song với một đường thẳng thứ ba.

C

Chúng song song với nhau.

D

Cả ba đáp án trên.

A

Vẽ hình thật đẹp.

B

Đưa ra một ví dụ cho thấy khẳng định đó sai.

C

Đo đạc bằng thước.

D

Khẳng định nó luôn luôn sai.

A

a // b

B

Đường thẳng c cắt a, b tạo thành cặp góc đồng vị bằng nhau.

C

Hai góc đồng vị bằng nhau.

D

a và b cắt c.

A

GT: $\widehat{A} + \widehat{C} = 90°, \widehat{B} + \widehat{C} = 90°$; KL: $\widehat{A} = \widehat{B}$.

B

GT: $\widehat{A} = \widehat{B}$; KL: $\widehat{A} + \widehat{C} = 90°$.

C

GT: $\widehat{A} + \widehat{B} = 90°$; KL: $\widehat{A} = \widehat{C}$.

D

GT: $\widehat{A} + \widehat{C} = 180°$; KL: $\widehat{A} = \widehat{B}$.

A

Tiên đề Euclid.

B

Tính chất hai góc kề bù có tổng bằng 180°.

C

Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

D

Phép đo góc.

A

Tiên đề là một loại định lí cần chứng minh.

B

Định lí là khẳng định đúng được thừa nhận không cần chứng minh.

C

Định lí là khẳng định đúng được suy ra từ các khẳng định đúng khác bằng lập luận.

D

GT và KL là hai phần của một tiên đề.

A

Nếu hai đường thẳng song song thì chúng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba.

B

Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

C

Nếu một đường thẳng vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì nó cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.

D

Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau.

A

Hai đường thẳng đó song song.

B

Một đường thẳng cắt hai đường thẳng.

C

Một đường thẳng cắt hai đường thẳng và tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau.

D

Hai góc so le trong bằng nhau.

A

Hai góc kề bù.

B

Hai tia phân giác của hai góc kề bù.

C

Góc tạo bởi hai tia phân giác đó bằng 90°.

D

Hai tia phân giác đối nhau.

A

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

B

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

C

Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song.

D

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.

A

$\widehat{mOn} = \frac{1}{2} (\widehat{xOy} + \widehat{yOz})$.

B

Ta có $\widehat{mOy} = \frac{1}{2} \widehat{xOy}$ vì Om là tia phân giác.

C

$\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 180°$.

D

$\widehat{mOn} = 90°$.

A

Nếu hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

B

Nếu hai đường thẳng song song với nhau thì chúng cùng song song với đường thẳng thứ ba.

C

Hai đường thẳng song song thì có đường thẳng thứ ba.

D

Nếu đường thẳng thứ ba song song thì hai đường kia song song.

A

Chúng luôn bằng nhau.

B

Chúng luôn bù nhau.

C

Chúng bằng nhau hoặc bù nhau.

D

Chúng không có quan hệ gì.

A

Định lí hai góc đối đỉnh.

B

Tiên đề Euclid.

C

Dấu hiệu song song.

D

Tính chất hai góc kề bù.

A

Hai góc kề bù bằng nhau.

B

Mỗi góc bằng 90°.

C

Hai góc bằng nhau.

D

Hai góc kề bù.

A

Tính chất tia phân giác.

B

Tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.

C

Tính chất ba điểm thẳng hàng hoặc góc bẹt bằng 180°.

D

Tất cả các kiến thức trên.

A

Vì Ax là phân giác nên $\widehat{A_1} = \widehat{A_2}$.

B

Vì By là phân giác nên $\widehat{B_1} = \widehat{B_2}$.

C

Vì $\widehat{A_1} = \widehat{B_1}$ (so le trong) nên Ax // By.

D

Cả A, B, C đều là các bước trong quá trình chứng minh.

A

Là một định lí vì nó luôn đúng và có thể lập luận được.

B

Không phải định lí vì quá đơn giản.

C

Là một tiên đề.

D

Là một định nghĩa.

A

Kết quả vẫn đúng vì đó chính là hai góc kề bù.

B

Kết quả sai.

C

Không thể chứng minh được.

D

Góc đó bằng 45°.

A

Tính chất góc đồng vị bằng nhau và hai góc kề bù.

B

Tính chất góc so le trong bằng nhau và hai góc đối đỉnh.

C

Tiên đề Euclid trực tiếp.

D

Thước đo góc.

A

Định lí về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

B

Định lí về tính chất hai đường thẳng song song.

C

Chứng minh bằng hình vẽ.

D

Tiên đề Euclid.

A

Chứng minh trực tiếp từ góc đồng vị.

B

Chứng minh phản chứng (giả sử chúng cắt nhau rồi dẫn tới mâu thuẫn với Tiên đề Euclid).

C

Đo đạc hình vẽ.

D

Thừa nhận vì nó hiển nhiên.

A

Một tam giác có hai góc bằng nhau.

B

Tam giác đó là tam giác cân.

C

Hai cạnh của tam giác bằng nhau.

D

Cả B và C đều đúng.

A

Hình vẽ thật to.

B

Các căn cứ (định lí, tính chất đã biết) đi kèm mỗi bước lập luận.

C

Viết GT, KL thật đầy đủ.

D

Dùng nhiều kí hiệu toán học.