Log in

Preview "Luyện tập bài 4.2 Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.

Luyện tập bài 4.2 Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

Toán
Luyện tập trắc nghiệm
Điểm cao: 0
A

Các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

B

Các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.

C

Diện tích bằng nhau và chu vi bằng nhau.

D

Ba góc bằng nhau.

A

AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C'

B

Góc A = Góc A', Góc B = Góc B', Góc C = Góc C'

C

Các đỉnh tương ứng là A và A', B và B', C và C'

D

Tất cả các ý trên đều đúng.

A

Góc - Cạnh - Góc (g.c.g)

B

Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c)

C

Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c)

D

Cạnh huyền - Góc nhọn

A

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

B

Nếu ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

C

Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

D

Nếu hai tam giác có chu vi bằng nhau thì chúng bằng nhau.

A

AB = MN, BC = NP, AC = MP

B

AB = MP, BC = MN, AC = NP

C

Góc A = Góc M, Góc B = Góc N, Góc C = Góc P

D

AB = MN, Góc B = Góc N, BC = NP

A

Bằng nhau.

B

Tam giác này lớn hơn tam giác kia.

C

Không so sánh được.

D

Tổng bằng 180 độ.

A

AB = MN

B

AC = MP

C

Góc B = Góc P

D

Góc A = Góc M

A

Chồng khít lên nhau.

B

Có cùng số đo các góc.

C

Có cùng độ dài các cạnh.

D

Cả A, B, C đều đúng.

A

Ba góc bằng 60 độ.

B

Ba cạnh lần lượt là 3 cm, 4 cm, 5 cm.

C

Một cạnh bằng 12 cm.

D

Diện tích bằng 60 cm2.

A

Cân tại H.

B

Cân tại I.

C

Cân tại K.

D

Là tam giác đều.

A

tam giác ABC và tam giác DEF

B

tam giác ABC và tam giác KHG

C

tam giác ABC và tam giác MNP

D

Không có cặp nào

A

tam giác ABC = tam giác HIK

B

tam giác ABC không bằng tam giác HIK

C

tam giác ABC và tam giác HIK chỉ có các góc bằng nhau.

D

AB = IK

A

AB = AD, BC = DC, AC chung.

B

AB = BC, AD = DC, AC chung.

C

Góc B = Góc D.

D

Ba góc bằng nhau.

A

Diện tích ABC = Diện tích DEF

B

Chu vi tam giác ABC = Chu vi tam giác DEF

C

Góc A + Góc B = Góc D + Góc E

D

Tất cả các ý trên đều đúng.

A

tam giác ABM = tam giác ACM (c.c.c)

B

Góc B = Góc C

C

AM vuông góc với BC

D

Cả A, B, C đều đúng.

A

Vẽ đoạn thẳng BC = 6 cm.

B

Vẽ cung tròn tâm B bán kính 5.

C

Vẽ cung tròn tâm C bán kính 4.

D

Cách nào cũng đúng.

A

AB = AD, BC = DC

B

AB = BC, AD = DC

C

Góc B = Góc D

D

AC là phân giác

A

tam giác ABC = tam giác MNP

B

tam giác ABC = tam giác NPM

C

tam giác ABC = tam giác PNM

D

tam giác ABC = tam giác PMN

A

Tam giác nhọn.

B

Tam giác vuông tại D.

C

Tam giác tù.

D

Tam giác cân.

A

Hai tam giác bằng nhau có các góc tương ứng bằng nhau và ở vị trí so le trong.

B

Hai tam giác bằng nhau có các cạnh bằng nhau.

C

Tiên đề Euclid.

D

Định lí Pythagore.

A

tam giác ABD = tam giác CDB

B

tam giác ABC = tam giác CDA

C

AB // CD

D

AC vuông góc với BD

A

Cần thêm điều kiện Góc B = Góc C.

B

Bằng nhau theo trường hợp c.c.c nếu có DM = EM.

C

Không thể bằng nhau.

D

Luôn bằng nhau mà không cần thêm gì.

A

tam giác OAM = tam giác OBM (c.c.c)

B

Tổng ba góc trong tam giác.

C

Định nghĩa góc kề bù.

D

Tính chất tam giác vuông.

A

Góc A = Góc M = 0 độ (Vô lí)

B

Luôn đúng với mọi số đo.

C

Điều này chỉ xảy ra khi Góc A = Góc M = 0 độ, vậy đề bài có thể sai hoặc tam giác không tồn tại.

D

Đây là trường hợp không thể xảy ra vì Góc A phải bằng Góc M.

A

tam giác ACD = tam giác BCD

B

tam giác ABC = tam giác ABD

C

CD là đường trung trực của AB.

D

Cả B và C đều đúng.