Xem trước học liệu "Ôn tập cuối chương 6" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.
-2,5/4
0/7
3/-8
Cả B và C đều đúng
a × c = b × d
a + d = b + c
a × d = b × c
a - d = b - c
b/a
-a/b
-a/-b
a/-b
-c/d
d/c
-d/c
c/-d
a : (m/n)
a × (m/n)
(m/n) : a
a + (m/n)
18/39
17/29
10/-25
-12/-4
x = -22
x = -11
x = -55
x = 22
-5/9 > -2/9
-5/9 < -2/9
-5/9 = -2/9
Không so sánh được
34/5
24/5
29/5
30/5
0
1
-1
-2
8 kg
50 kg
40 kg
100 kg
-30
-35
35
-20
3 kg
1,5 kg
3,5 kg
2 kg
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta cộng tử với tử và mẫu với mẫu.
Phép cộng phân số có tính chất giao hoán.
Phép cộng phân số có tính chất kết hợp.
3/4
1/4
-3/4
-1/4
150 trang
200 trang
240 trang
180 trang
4500 mặt hàng
8000 mặt hàng
10000 mặt hàng
12000 mặt hàng
-1/8 < 5/24 < 7/18 < 1/2 < 5/9
-1/8 < 5/24 < 7/18 < 5/9 < 1/2
5/9 < 1/2 < 7/18 < 5/24 < -1/8
-1/8 < 7/18 < 5/24 < 1/2 < 5/9
5/6
5/3
2/3
3/2
-5/7
-10/77
0
-1
25/-34
-25/34
25/34
-25/34
2 giờ
3 giờ
4 giờ
5 giờ
8 kg
40 kg
50 kg
10 kg
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.
Mọi phân số đều rút gọn được về phân số tối giản.
Số 0 luôn có phân số nghịch đảo.
Cả A và B đều đúng.
-14/15
14/15
-5/3
-28/15
Biết 4/7 số học sinh của lớp là nữ. Vậy số học sinh nam bằng bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?
4/7
3/7
7/4
11/7
6 1/7
5 8/7
7 1/6
4 3/7
n ∈ {6; 7}
n = 5
n = 8
n ∈ {5; 6; 7; 8}
7/9 m²
3/5 m²
12/20 m²
Cả B và C đều đúng
3/2
1/6
1/8
3/6
Phân số a/1 có giá trị bằng:
1
a
0
Không xác định
6/7
-6/7
-8/21
12/-14
30 học sinh
15 học sinh
20 học sinh
25 học sinh
1,5 kg
2 kg
2,5 kg
3 kg
S < 1
S > 1
S = 1
Không xác định
n ∈ {1; 3}
n ∈ {-1; 1; -3; 3}
n ∈ {3}
Không có giá trị nào
970 m
485 m
1000 m
500 m
3/11
1
5/6
6/11
2/9 quãng đường
9/20 quãng đường
1/20 quãng đường
1/2 quãng đường