Xem trước học liệu "Luyện tập bài 8.2 Điểm nằm giữa hai điểm. Tia" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.
Nằm cùng phía đối với điểm B.
Nằm khác phía đối với điểm B.
Trùng với điểm B.
Không xác định được.
Đoạn thẳng.
Đường thẳng.
Tia gốc O.
Trung điểm.
Hai tia trùng nhau.
Hai tia đối nhau.
Hai tia phân biệt.
Hai tia cắt nhau.
Tia MA.
Tia AM.
Tia Mx.
Đường thẳng AM.
Tia Ox và tia Oy.
Tia xy và tia yx.
Tia O và tia x.
Tia x và tia y.
Chữ cái chỉ hướng.
Chữ cái tên gốc của tia.
Chữ cái nào cũng được.
Chữ cái in hoa.
Có.
Không, vì không chung gốc.
Có, nếu chúng nằm trên một đường thẳng.
Có, nếu chúng không có điểm chung.
Khác phía đối với C.
Cùng phía đối với C.
Đối xứng qua C.
Không thẳng hàng.
Tia Ax là hình gồm:
Chỉ điểm A và điểm x.
Điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với x đối với A.
Điểm A và tất cả các điểm nằm khác phía với x đối với A.
Một đường thẳng kéo dài về hai phía.
Có chung gốc.
Chung gốc và chung ít nhất một điểm khác gốc.
Có chung phần đường thẳng kéo dài về một phía.
Cả B và C đều đúng.
Tia NP.
Tia MN.
Tia PM.
Tia MP.
Tia OA và tia OB trùng nhau.
Tia Ax và tia By đối nhau.
Điểm O nằm giữa hai điểm A và B.
Điểm A nằm giữa O và B.
Cho hai tia Am và An đối nhau. Lấy điểm P thuộc tia Am, điểm Q thuộc tia An. Tia đối của tia PA là:
Tia Pm.
Tia Pn (hay tia PQ).
Tia Am.
Tia An.
1 cặp: tia BA và tia BC.
2 cặp.
3 cặp.
Vô số.
1 tia duy nhất (tia AB).
2 tia.
Vô số tia.
Không có tia nào.
Tia OM và tia Ox trùng nhau.
Điểm O là gốc chung.
Tia MO và tia Mx đối nhau.
Tia Ox và tia Mx trùng nhau.
Trùng nhau.
Đối nhau.
Không chung gốc.
Song song.
M nằm giữa O và N.
O nằm giữa M và N.
N nằm giữa O và M.
Không điểm nào nằm giữa.
2 tia (Ox, Oy).
4 tia (Ox, OA, Oy, OB).
2 tia (Ox, Oy vì OA trùng Ox, OB trùng Oy).
Vô số.
1 điểm chung duy nhất.
2 điểm chung.
Vô số điểm chung.
Không có điểm chung.
Chỉ điểm B.
Chỉ điểm C.
Cả B và C.
Không điểm nào.
Điểm M.
Điểm N.
Điểm O.
Không có điểm nào.
Đối nhau.
Trùng nhau.
Không trùng nhau cũng không đối nhau.
Cùng hướng.
Điểm A nằm giữa B và C.
Điểm B nằm giữa A và C.
Điểm C nằm giữa A và B.
Ba điểm không thẳng hàng.
B nằm giữa A và D.
C nằm giữa A và D.
A nằm giữa B và D.
A, B, C, D thẳng hàng.
Trên đường thẳng a lấy 5 điểm phân biệt. Số cặp tia đối nhau có gốc là một trong các điểm đó là:
5 cặp.
10 cặp.
4 cặp.
15 cặp.
Điểm A nằm giữa x và B.
Điểm B nằm giữa x và A.
Điểm x nằm giữa A và B.
A là trung điểm của xB.
Cho hai tia Ox và Oy đối nhau. Điểm M thuộc tia Ox, điểm N thuộc tia Oy. Kết luận nào sau đây ĐÚNG?
M nằm giữa O và N.
N nằm giữa O và M.
O nằm giữa M và N.
Tia MN và tia NM là hai tia đối nhau.
2.
4 (Ox, Oy, Oz, Ot).
6.
8.
B nằm giữa A và C.
A nằm giữa B và C.
C nằm giữa A và B.
O nằm giữa A và B.
10.
20.
5.
2.
Bạn An.
Bạn Chi.
Bạn Dũng.
Không xác định được.
Điểm O.
Điểm A.
Điểm B.
Không xác định được.
n cặp.
2n cặp.
n-1 cặp.
1 cặp duy nhất.
Tia Ox.
Tia Oy.
Tia Oz.
Không tia nào.
Cho 4 điểm A, B, C, D thẳng hàng. Biết AB + BC = AC và AC + CD = AD. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
B nằm giữa A, C và C nằm giữa A, D.
C nằm giữa B, D.
Thứ tự các điểm là A, B, C, D.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
n=9.
n=10.
n=11.
n=5.
Tia Ax.
Tia Ay.
Trùng với A.
Không xác định được.
O nằm giữa A và B.
O là trung điểm của AB.
OA và OB là hai tia đối nhau.
Cả A, B, C đều đúng.