Preview "Câu điều kiện (Conditional Sentences)" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.
If + S + V(s/es), S + will + V-inf
If + S + V(s/es), S + V(s/es)
If + S + V2/ed, S + would + V-inf
If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed
is
am
were
was/were
Quá khứ đơn (Past Simple)
Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Tương lai đơn (Future Simple)
Provided that
Unless
As long as
Suppose
would + V-inf
will + V-inf
V(s/es)
had + V3/ed
Loại 0 và loại 1
Loại 1 và loại 2
Loại 2 và loại 3
Loại 3 và loại 0
will
must
could/might
shall
Một thói quen trong quá khứ
Một sự việc có khả năng xảy ra
Một sự việc đã kết thúc
Một điều không thể xảy ra
Mệnh đề chính loại 2
Mệnh đề If loại 3
Mệnh đề chính loại 3
Mệnh đề If loại 2
Dấu chấm (.)
Dấu phẩy (,)
Dấu chấm phẩy (;)
Không cần dấu gì
Loại 0 nói về quá khứ, loại 1 nói về hiện tại.
Loại 0 là sự thật hiển nhiên, loại 1 là khả năng trong tương lai.
Loại 0 dùng 'would', loại 1 dùng 'will'.
Cả hai loại đều hoàn toàn giống nhau về ý nghĩa.
Khi sự việc rất dễ xảy ra.
Khi sự việc đã xảy ra rồi.
Khi sự việc chỉ là giả tưởng hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại.
Khi chúng ta muốn đưa ra một lời khuyên về quá khứ.
Tôi không lỡ xe buýt và tôi đã đến đúng giờ.
Tôi đã lỡ xe buýt và kết quả là tôi đã bị muộn.
Tôi hy vọng mình sẽ không lỡ xe buýt vào ngày mai.
Tôi thường xuyên lỡ xe buýt.
Vì mệnh đề If không thể dùng 'am'.
Vì có sự không đồng nhất giữa 'am' (loại 1) và 'would' (loại 2).
Vì 'stay at home' phải chia ở quá khứ.
Vì 'if' không đi với 'I'.
Tôi sẽ giúp nếu tôi bận.
Tôi sẽ giúp nếu tôi không bận.
Tôi sẽ bận để giúp bạn.
Tôi không bận nhưng cũng không giúp.
Câu điều kiện hỗn hợp: 'If he had taken my advice, he would be successful now' diễn tả điều gì?
Quá khứ anh ấy đã nghe lời và hiện tại anh ấy thành công.
Quá khứ anh ấy không nghe lời và hiện tại anh ấy không thành công.
Anh ấy luôn nghe lời tôi.
Anh ấy sẽ nghe lời tôi trong tương lai.
a) Câu điều kiện loại 0 dùng thì hiện tại đơn ở cả hai vế.
b) 'Suppose' có thể dùng để thay thế 'If' trong một số trường hợp.
c) Loại 2 diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.
d) Sau 'Unless' ta không bao giờ được dùng phủ định 'not'.
Không bao giờ.
Có, để đưa ra chỉ dẫn hoặc yêu cầu.
Chỉ dùng được trong văn viết trang trọng.
Chỉ dùng được với động từ 'to be'.
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại hỗn hợp
If you heat ice, it will melt.
If you heat ice, it melts.
If you heated ice, it melted.
If you had heated ice, it would melt.
Đọc tình huống sau và chọn câu điều kiện phù hợp nhất:
Tình huống: Peter didn't go to the party because he had a lot of work. Now he feels regretful.
If Peter went to the party, he would have fun.
If Peter had gone to the party, he would have had fun.
Unless Peter goes to the party, he won't have fun.
If Peter had had fun, he would have gone to the party.
If he didn't have a lot of work, he would go to the party.
If he hadn't had a lot of work, he would have gone to the party.
If he hasn't had much work, he would go.
He wouldn't go unless he had work.
didn't lend / wouldn't have got
hadn't lent / would have got
hadn't lent / would be getting
lent / will get
a) If I had a map, I wouldn't have got lost yesterday.
b) If he were faster, he would win the race next week.
c) Unless you don't stop talking, I will leave.
d) If you mix red and white, you get pink.
Unless
As long as
Even if
Suppose





