Log in

Preview "Mệnh đề quan hệ (Relative clause)" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.

Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

Tiếng Anh
Luyện tập trắc nghiệm
Điểm cao: 0
A

Danh từ chỉ người

B

Danh từ chỉ vật hoặc động vật

C

Danh từ chỉ nơi chốn

D

Danh từ chỉ sự sở hữu

A

Luôn bắt đầu bằng 'that'

B

Được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy

C

Không bao giờ dùng đại từ 'who'

D

Không thể lược bỏ đại từ quan hệ làm tân ngữ

A

My father, who is a doctor, loves golf.

B

The city where I was born is very big.

C

London, which is the capital of UK, is old.

D

Paris, where we met, was beautiful.

A

Khi nó làm chủ ngữ trong mệnh đề xác định.

B

Khi nó làm tân ngữ trong mệnh đề xác định.

C

Khi nó xuất hiện trong mệnh đề không xác định (có dấu phẩy).

D

Không bao giờ được lược bỏ.

A

Vì 'car' là vật, không dùng 'that'.

B

Vì không được dùng 'that' trong mệnh đề có dấu phẩy.

C

Vì 'bought' phải chia ở thì hiện tại.

D

Vì thiếu đại từ quan hệ 'which' đứng sau 'that'.

A

'Who' dùng cho người, 'whose' dùng cho vật.

B

'Who' thay cho chủ ngữ/tân ngữ, 'whose' thay cho sự sở hữu.

C

'Who' đi kèm danh từ, 'whose' đi kèm động từ.

D

Cả hai hoàn toàn giống nhau.

  • a)

    a) Có thể dùng 'where' để thay thế cho cụm 'in which' chỉ nơi chốn.

    T
    F
  • b)

    b) Trong mệnh đề không xác định, ta có thể dùng 'that' thay cho 'who'.

    T
    F
  • c)

    c) Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ, ta không được lược bỏ nó.

    T
    F
  • d)

    d) Mệnh đề xác định cung cấp thông tin thiết yếu cho câu.

    T
    F
A

Vì nó là chủ ngữ của câu.

B

Vì nó là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.

C

Vì 'whom' luôn luôn bắt buộc phải lược bỏ.

D

Vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định.

  • a)

    a) The woman who you called is my boss.

    T
    F
  • b)

    b) Is this the hotel where we stayed at?

    T
    F
  • c)

    c) My neighbor, whose dog is loud, is very kind.

    T
    F
  • d)

    d) The reason when he left is unknown.

    T
    F
A

Trước đại từ quan hệ (ví dụ: with whom)

B

Ở cuối mệnh đề quan hệ (ví dụ: who... with)

C

Bỏ giới từ đi hoàn toàn

D

Đặt giới từ trước tiền ngữ

  • a)

    a) 'Where' luôn có thể thay thế cho 'which' trong mọi trường hợp.

    T
    F
  • b)

    b) 'Why' được dùng để chỉ lý do.

    T
    F
  • c)

    c) Cụm 'the day when' cũng có thể viết thành 'the day on which'.

    T
    F
  • d)

    d) 'When' thay thế cho một cụm trạng từ chỉ thời gian.

    T
    F
A

Vì 'My mother' là một đối tượng duy nhất, người nghe đã biết là ai.

B

Vì đây là thông tin quan trọng nhất của câu.

C

Để nhấn mạnh vào độ tuổi của mẹ.

D

Vì 'who' không thể đứng sau danh từ chỉ người mà không có dấu phẩy.

A

The cake whom she made was delicious.

B

The cake what she made was delicious.

C

The cake that she made was delicious.

D

The cake she made it was delicious.

A

The man to whom you were talking is my uncle.

B

The man who you were talking to is my uncle.

C

The man that you were talking to is my uncle.

D

The man you were talking is my uncle.

A

The students who finished the test early left the room.

B

The students, who finished the test early, left the room.

C

Students that finished the test early left the room.

D

Only the students who finished early left.

Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách điền đại từ hoặc trạng từ quan hệ phù hợp:

My friend Jack, (35.1) _________ is a famous blogger, travels a lot. Last month, he visited a small village (35.2) _________ everyone lives in wooden houses. He met a woman (35.3) _________ hobby is collecting rare stamps. Jack, (35.4) _________ loves adventure, says it was his best trip ever.

Câu 35: Không hỗ trợ loại câu hỏi này.
Câu 36: Không hỗ trợ loại câu hỏi này.
Câu 37: Không hỗ trợ loại câu hỏi này.
A

The house which has a green door is mine.

B

The house, which has a green door, is mine.

C

The house whose door is green is mine.

D

The house with a green door is mine.

A

Hỏi người đọc thêm thông tin.

B

Cung cấp tiểu sử hoặc chi tiết bổ sung về nhân vật được nhắc đến.

C

Thay thế hoàn toàn cho danh từ chính để tránh lặp từ.

D

Làm cho câu trở nên mơ hồ hơn.