Preview "Câu gián tiếp (Reported speech)" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.
Quá khứ đơn (Past Simple)
Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Tương lai đơn (Future Simple)
there
then
before
that day
should
must
could
would
that
if hoặc whether
who
because
'Tell' luôn đi kèm với một tân ngữ chỉ người nhận thông tin.
'Say' bắt buộc phải có tân ngữ chỉ người.
Cả hai đều dùng giống hệt nhau.
'Tell' không bao giờ được dùng ở thì quá khứ.
Thì quá khứ đơn (Past Simple) trong câu trực tiếp sẽ lùi về thì___hoàn thành trong câu gián tiếp.
the previous day
the last day
the next day
that day
Chủ ngữ của động từ tường thuật
Tân ngữ của động từ tường thuật
Trạng từ thời gian trong câu
Không cần thay đổi
Khi tường thuật một yêu cầu (request), ta dùng cấu trúc: 'ask + someone +___+ Verb (nguyên mẫu)'.
Vì động từ tường thuật 'says' ở thì hiện tại.
Vì chủ ngữ là số ít.
Vì 'busy' là tính từ.
Vì thiếu từ nối 'that'.
He asked me where did I live.
He asked me where I lived.
He asked me where do I live.
He asked me where I live.
I shall study more
I should study more
I would study more
I should have studied more
has
was
had
did
My mother told me not shout.
My mother said me not to shout.
My mother told me not to shout.
My mother told that I don't shout.
a) Có thể bỏ từ 'that' trong câu trần thuật gián tiếp.
b) Trạng từ 'here' luôn được đổi thành 'there'.
c) Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) tiếp tục lùi thì.
d) Ngôi của đại từ phản thân phải thay đổi phù hợp với chủ ngữ mới.
Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ
Chủ ngữ + Động từ
Động từ + Chủ ngữ
Từ để hỏi + Trợ động từ
I will go
I would go
She goes
I went
a) 'this' -> 'that'
b) 'these' -> 'those'
c) 'ago' -> 'before'
d) 'last week' -> 'the following week'
Bắt buộc phải lùi thì.
Có thể không cần lùi thì của động từ.
Bỏ luôn động từ tường thuật.
Phải dùng thì tương lai.
asked
if
have finished
the report
He asked if he must stay there.
He asked if he had to stay there.
He asked where he must stay.
He asked if must he stay there.
Đọc đoạn hội thoại và chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành đoạn văn tường thuật sau:
Mary: 'I am going to the library now.' Tom: 'Can I go with you?' Mary: 'Sure. Meet me there in ten minutes.'
Mary told Tom that she (31) _______ to the library then. Tom asked (32) _______ go with her. Mary agreed and (33) _______ there in ten minutes.
Chỗ trống (31):
is going
was going
has gone
went
Chỗ trống (32):
if he could
if could he
that he can
could he
Chỗ trống (33):
told him to meet her
said him to meet her
told him meeting her
asked him meeting her
Bắt buộc đổi 'here' thành 'there' trong mọi tình huống.
Có thể giữ nguyên 'here' nếu người thuật lại đang ở cùng địa điểm đó.
Đổi 'here' thành 'that place'.
Đổi 'here' thành 'nearby'.
Luôn luôn lùi thì thành 'rose'.
Giữ nguyên thì hiện tại đơn vì đó là sự thật hiển nhiên.
Chuyển sang thì hiện tại tiếp diễn.
Dùng 'would rise'.





