Preview "Luyện tập 5.2" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.
Biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.
So sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.
Liệt kê các đối tượng thống kê.
Biểu diễn tần số của các giá trị.
50%.
75%.
100%.
180%.
Trục ngang và trục đứng.
Tiêu đề, hình tròn biểu diễn dữ liệu và chú giải.
Các cột và tiêu đề.
Các điểm và đường gấp khúc.
25%.
50%.
75%.
100%.
Hai tỉ lệ khác nhau.
Cùng một tỉ lệ.
Tổng bằng 100%.
Hai đại lượng không liên quan.
Số liệu nhỏ hơn.
Tỉ lệ lớn hơn.
Dữ liệu định tính.
Tỉ lệ bằng 0%.
Một nửa hình tròn.
Một phần tư hình tròn.
Ba phần tư hình tròn.
Cả hình tròn.
Số nguyên.
Tỉ số phần trăm.
Số vô tỉ.
Phân số tối giản.
Độ dày khác nhau.
Tô màu hoặc định dạng khác nhau.
Các mũi tên chỉ hướng.
Các dấu chấm tròn.
Cả hình tròn biểu diễn 100%.
Tổng tỉ lệ của các phần phải bằng 100%.
Hình quạt nhỏ hơn biểu diễn số liệu lớn hơn.
Cần có chú giải để biết mỗi phần đại diện cho loại dữ liệu nào.
Khoa học viễn tưởng (30%).
Hoạt hình (15%).
Hành động (35%).
Hài (20%).
Châu Phi (22,30%).
Châu Á (33,20%).
Bắc Mỹ (17,90%).
Châu Âu (7,50%).
Trong biểu đồ hình quạt về học sinh các cấp năm 2020 (Hình 5.2 SBT), cấp học nào chiếm đa số?
Tiểu học (51%).
Trung học cơ sở (34%).
Trung học phổ thông (15%).
Không xác định được.
10%
15%
20%
25%
50%
30%
20%
10%
Glucid (63%).
Lipid (20%).
Protein (17%).
Vitamin.
17,65%
26,47%
55,88%
100%
10%
20%
25%
40%
25%
30%
45%
10%
Từ biểu đồ hình quạt tròn, ta có thể nhận ra phần nào chiếm hơn một nửa tổng thể nếu hình quạt đó:
Nhỏ hơn một nửa hình tròn.
Lớn hơn một nửa hình tròn (tỉ lệ > 50%).
Là một góc vuông.
Có màu đỏ.
150 học sinh.
240 học sinh.
300 học sinh.
280 học sinh.
10,05 triệu km².
44,488 triệu km².
13,4 triệu km².
20 triệu km².
5 967 340 học sinh.
8 951 010 học sinh.
2 632 650 học sinh.
9 000 000 học sinh.
6 triệu đồng.
9 triệu đồng.
15 triệu đồng.
10 triệu đồng.
150 em.
225 em.
125 em.
250 em.
Lớp 7A có 40 học sinh. Theo biểu đồ Hình 5.19 (SBT), tính số học sinh tặng món quà "Đồ chơi" (30%):
20 học sinh.
8 học sinh.
12 học sinh.
15 học sinh.
950 người.
300 người.
450 người.
170 người.
40 kg.
60 kg.
80 kg.
20 kg.
400 em.
450 em.
150 em.
15 em.
Đúng một nửa hình tròn.
Một phần tư hình tròn.
Một phần năm hình tròn.
Cả hình tròn.
15,90%
16,30%
20,90%
37,20%
16,30%
83,70%
100%
50%
5%
15%
25%
50%
2 lần.
3,5 lần.
4,4 lần.
10 lần.
Có.
Không, vì tổng các tỉ lệ là 110%, vượt quá 100%.
Không, vì không có màu sắc.
Có, vì số liệu rất chi tiết.
30%
25%
20%
15%
160 em.
200 em.
360 em.
80 em.
25%
50%
12,5%
75%
Glucid cung cấp năng lượng gấp gần 4 lần Protein.
Glucid cung cấp năng lượng ít hơn Protein.
Hai thành phần này bằng nhau.
Protein chiếm đa số.