Xem trước học liệu "Luyện tập bài 4.3 Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.
Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.
Nếu hai góc và một cạnh của tam giác này bằng hai góc và một cạnh của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.
Cạnh bất kì.
Cạnh đối diện với một trong hai góc.
Cạnh kề với hai góc đó.
Cạnh huyền.
Bhat{A} = Bhat{M}
Bhat{C} = Bhat{P}
Bhat{B} = Bhat{N}
AC = MP
BC = EF
AC = DF
AB = DE
Bhat{C} = Bhat{F}
c.c.c
c.g.c
g.c.g
Cạnh huyền - góc nhọn
Hai góc nhọn.
Hai góc kề cạnh đã cho.
Hai góc đối diện nhau.
Một góc vuông và một góc nhọn.
ΔHIK = ΔMNP
ΔHIK = ΔMPN
ΔHIK = ΔPNM
ΔHIK = ΔNPM
Phải bằng nhau.
Không nhất thiết bằng nhau.
Có tổng bằng 180°.
Phụ nhau.
c.g.c
g.c.g
c.c.c
Không bằng nhau
Đồng dạng.
Bằng nhau.
Có diện tích bằng nhau nhưng không bằng nhau.
Là tam giác vuông.
Cho ΔABC và ΔDEF có AB = DE, BC = EF, Bhat{B} = Bhat{E}. Nếu AC = 5 cm thì độ dài cạnh DF là:
4 cm
5 cm
6 cm
Không tính được
AB = AD, Bhat{BAE} = Bhat{DAE}, AE chung.
AB = AE, Bhat{B} = Bhat{D}, AD = AE.
AE chung, BE = DE, AB = AD.
Bhat{B} = Bhat{D}.
Bhat{H} = 40°, Bhat{I} = 70°, HI = 6 cm.
Bhat{H} = 70°, Bhat{I} = 40°, HI = 6 cm.
Bhat{H} = 40°, Bhat{K} = 70°, IK = 6 cm.
HK = 6 cm.
AB = DC, Bhat{ABC} = Bhat{DCB}, BC chung.
AB = BC, DC = CB, Bhat{A} = Bhat{D}.
AC = DB.
Ba góc bằng nhau.
c.c.c
c.g.c
g.c.g
Cạnh huyền - cạnh góc vuông
Bhat{A} = Bhat{D}
BC = EF
Bhat{C} = Bhat{F}
AB = DF
AC = MP
BC = NP
Bhat{B} = Bhat{N}
Bhat{C} = Bhat{P}
Bhat{A} = Bhat{D}
Bhat{C} = Bhat{F}
AB = DE
AC = DF
OM = OP, ON = OQ, Bhat{MON} = Bhat{POQ} (đối đỉnh).
MN = PQ.
Bhat{M} = Bhat{P}.
OM = OQ.
Hai cạnh góc vuông của tam giác này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác kia.
Có một cạnh huyền bằng nhau.
Có một góc nhọn bằng nhau.
Có diện tích bằng nhau.
Cho ΔABC có AB = AC. Tia phân giác của góc A cắt BC tại D. Chứng minh ΔABD = ΔACD theo trường hợp:
c.c.c
c.g.c
g.c.g
Không bằng nhau
c.c.c
c.g.c
g.c.g
Cạnh huyền - góc nhọn
Bhat{BAH} = Bhat{CAH}, AH chung, Bhat{AHB} = Bhat{AHC} = 90°.
AB = AC.
BH = CH.
Bhat{B} = Bhat{C}.
ΔABE = ΔCDE (g.c.g)
ΔABC = ΔCDA
AB // CD
AD // BC
4 cm
5 cm
6 cm
10 cm
ΔOAD = ΔOCB
AD = BC
ΔIAB = ΔICD
OA = OB
ΔABC = ΔDEF
ΔABC = ΔFED
ΔABC = ΔEFD
ΔABC = ΔFDE
Cho Hình 4.27 (SBT), biết AD = BC và Bhat{ADE} = Bhat{BCE}. Để chứng minh ΔAED = ΔBEC, ta dùng:
c.c.c
c.g.c
g.c.g
Không đủ dữ kiện
Bhat{D} = 60°, DE = 4, DF = 6.
Bhat{D} = 60°, DE = 6, DF = 4.
Bhat{E} = 60°, DE = 4, EF = 6.
Bhat{F} = 60°.
c.c.c
c.g.c
g.c.g
Cả B và C đều đúng.
Bhat{B} = Bhat{E} và Bhat{C} = Bhat{F}.
Bhat{A} = Bhat{D} và Bhat{B} = Bhat{E}.
Không thể bằng nhau theo g.c.g nếu chỉ cho 2 cạnh.
Bhat{B} = Bhat{E}.
ΔABM = ΔACN (c.g.c)
ΔBCM = ΔCBN (c.g.c)
Cả A và B đều đúng.
ΔAMN cân.
AD = BC
ΔOAD = ΔOBC (g.c.g)
OC = OD
Tất cả đều đúng.
Chứng minh ΔBCM = ΔCBN (g.c.g).
Chứng minh ΔAMB = ΔANC.
Sử dụng tính chất tam giác cân.
Cả A và C.
ΔABM = ΔDEN (c.g.c)
ΔACM = ΔDFN (c.g.c)
Cả A và B đều được.
ΔABC = ΔDEF.
Cho đoạn thẳng AB, O là trung điểm của AB. Vẽ đường thẳng d qua O. Kẻ AM ⊥ d, BN ⊥ d. Khi đó:
AM // BN
AM = BN
ΔOAM = ΔOBN (cạnh huyền - góc nhọn)
Tất cả các ý trên.
Cho ΔABC = ΔMNP (g.c.g). Biết Bhat{A} = 80°, Bhat{B} = 40° và NP = 10 cm. Cạnh tương ứng với NP là:
AB
BC
AC
Không xác định
ΔABE = ΔADE và ΔBCE = ΔDCE.
ΔABC = ΔADC.
ΔABE = ΔDCE.
Không đủ dữ kiện.
c.c.c
c.g.c
g.c.g
Cả ba trường hợp trên đều có thể dùng tùy giả thiết.
Tam giác cân tại I.
Tam giác vuông.
Tam giác đều.
Tam giác tù.