Xem trước học liệu "Luyện tập" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.
Cạnh - góc - cạnh (c.g.c)
Góc - cạnh - góc (g.c.g)
Cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Cạnh huyền - góc nhọn
Hai tam giác đó bằng nhau.
Hai tam giác đó có diện tích bằng nhau nhưng không bằng nhau.
Hai cạnh huyền bằng nhau nhưng hai tam giác không bằng nhau.
Không thể kết luận được.
Nếu cạnh huyền và một góc của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác bằng nhau.
Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác bằng nhau.
Nếu hai góc nhọn bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
Nếu cạnh huyền bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.
Cạnh huyền - góc nhọn.
Hai cạnh góc vuông.
Cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Cạnh - góc - cạnh.
Cạnh đáy.
Cạnh bên.
Cạnh góc vuông.
Cạnh huyền.
Để ΔABC = ΔMNP theo trường hợp hai cạnh góc vuông (biết ∠A = ∠M = 90°), ta cần thêm điều kiện:
AB = MN và BC = NP
AB = MN và AC = MP
BC = NP và ∠B = ∠N
AC = MP và ∠C = ∠P
AB = A'B' và AC = A'C'
BC = B'C' và AB = A'B'
BC = B'C' và ∠B = ∠B'
AC = A'C' và ∠B = ∠B'
Hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - góc nhọn thì các cạnh góc vuông tương ứng:
Không nhất thiết bằng nhau.
Phải bằng nhau.
Có tổng bằng cạnh huyền.
Tỉ lệ với nhau.
BC = B'C' và ∠B = ∠B'
AB = A'B' và ∠B = ∠B'
AC = A'C' và ∠C = ∠A'
BC = B'C' và AB = A'B'
(ch - gn)
(c.g.c)
(ch - cgv)
(g.c.g)
Cho ΔABC vuông tại A và ΔMNP vuông tại M. Biết AB = MN và ∠B = ∠N. Khẳng định nào sau đây đúng?
ΔABC = ΔMNP (hai cạnh góc vuông).
ΔABC = ΔMNP (cạnh góc vuông - góc nhọn kề).
ΔABC = ΔMNP (cạnh huyền - góc nhọn).
Hai tam giác không bằng nhau.
ΔABC và ΔDEF (biết BC = EF, ∠B = ∠E)
ΔGHI và ΔJKL
ΔMNO và ΔPQR
Không có cặp nào.
EF = 10 cm và DF = 6 cm.
EF = 10 cm và DE = 6 cm.
DF = 10 cm và EF = 6 cm.
DE = 10 cm và DF = 6 cm.
Hai cạnh góc vuông.
Cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Cạnh huyền - góc nhọn.
Cả B và C đều đúng.
Trong Hình 4.52, cặp tam giác vuông nào bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông?
ΔABC và ΔADC (có AB = AD và AC chung)
ΔMNP và ΔHIK
ΔDEF và ΔPQR
Không có cặp nào.
30°
60°
90°
150°
Không bằng nhau.
Có tổng bằng 180°.
Luôn bằng nhau.
Phụ nhau.
AC chung, ∠BAC = ∠DAC.
AC chung, AB = AD.
BC = DC.
∠B = ∠D = 90°.
Hai cạnh góc vuông.
Cạnh huyền - góc nhọn.
Cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Cạnh - góc - cạnh.
Luôn bằng nhau.
Chỉ bằng nhau nếu có thêm một cặp cạnh bằng nhau.
Chưa chắc đã bằng nhau.
Luôn có cạnh huyền bằng nhau.
Bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - góc nhọn.
Bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Không bằng nhau.
Bằng nhau theo trường hợp g.c.g.
Cần thêm điều kiện AE = DE.
Hai tam giác đã đủ điều kiện bằng nhau theo ch-cgv nếu BE = CE.
Bằng nhau theo trường hợp g.c.g.
Hai tam giác này luôn bằng nhau.
5 cm
12 cm
13 cm
18 cm
ΔOAM = ΔOBM (MA ⊥ Ox, MB ⊥ Oy).
OM là tia phân giác của ∠xOy.
OA = OB.
MA = OM.
AB = AC.
∠BAH = ∠CAH.
H là trung điểm của BC.
Cả A, B, C đều đúng.
Thước thẳng và compa.
Thước thẳng và ê ke.
Thước đo độ.
Cả A và B.
∠B = ∠N.
AB = MN.
AC = MP.
B hoặc C đều được.
ΔABC = ΔADC.
ΔEGF = ΔKGH.
ΔOMN = ΔOQP.
Tất cả các cặp trên.
Cho tam giác ABC có đường cao AH cũng là đường trung tuyến. Khi đó ΔABH = ΔACH theo trường hợp:
Hai cạnh góc vuông.
Cạnh huyền - góc nhọn.
Cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Góc - cạnh - góc.
1
2
0,5
Không xác định được.
ΔABE = ΔDBE (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
ΔABE = ΔDBE (hai cạnh góc vuông).
ΔABC cân.
Tính chất đường trung trực.
Hai tam giác vuông ABH và A'B'H' bằng nhau (ch-cgv).
Hai tam giác vuông ABH và A'B'H' bằng nhau (2 cgv).
Hai chiếc thang song song.
Độ dốc bức tường bằng nhau.
Hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau thì cặp góc nhọn còn lại cũng bằng nhau.
Cạnh huyền luôn là cạnh lớn nhất.
Đường cao chia tam giác vuông thành hai tam giác vuông nhỏ đồng dạng.
Cả A và B.
Cho Hình 4.38 (SBT). Để chứng minh AH = DK, ta cần chứng minh ΔHAB = ΔKDE theo trường hợp nào?
Cạnh huyền - góc nhọn.
Cạnh huyền - cạnh góc vuông.
Hai cạnh góc vuông.
Góc - cạnh - góc.
ΔBFC và ΔCEB (ch-gn).
ΔABE và ΔACF (ch-gn).
ΔBIF và ΔCIE.
Cả A và B đều đúng.
Tam giác vuông.
Tam giác đều.
Tam giác cân.
Tam giác vuông cân.
ΔADF và ΔCBE (2 cgv).
ΔABF và ΔCDE.
ΔADE và ΔCBF.
Không cần xét tam giác.
Tam giác vuông.
Tam giác cân.
Tam giác đều.
Tam giác tù.
BA = BD.
ΔABH = ΔDBH (2 cgv).
ΔABD cân tại B.
Tất cả đều đúng.
Luôn đúng.
Chỉ đúng nếu hai tam giác là tam giác nhọn.
Sai.
Chỉ đúng nếu AB = BC.