Xem trước học liệu "Luyện tập" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.

Luyện tập

Toán
Luyện tập trắc nghiệm
Điểm cao: 0
A

Hai tam giác đó bằng nhau.

B

Hai tam giác đó có diện tích bằng nhau nhưng không bằng nhau.

C

Hai cạnh huyền bằng nhau nhưng hai tam giác không bằng nhau.

D

Không thể kết luận được.

A

Nếu cạnh huyền và một góc của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc của tam giác vuông kia thì hai tam giác bằng nhau.

B

Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác bằng nhau.

C

Nếu hai góc nhọn bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.

D

Nếu cạnh huyền bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau.

A

Cạnh huyền - góc nhọn.

B

Hai cạnh góc vuông.

C

Cạnh huyền - cạnh góc vuông.

D

Cạnh - góc - cạnh.

A

Cạnh đáy.

B

Cạnh bên.

C

Cạnh góc vuông.

D

Cạnh huyền.

A

AB = MN và BC = NP

B

AB = MN và AC = MP

C

BC = NP và ∠B = ∠N

D

AC = MP và ∠C = ∠P

A

AB = A'B' và AC = A'C'

B

BC = B'C' và AB = A'B'

C

BC = B'C' và ∠B = ∠B'

D

AC = A'C' và ∠B = ∠B'

A

Không nhất thiết bằng nhau.

B

Phải bằng nhau.

C

Có tổng bằng cạnh huyền.

D

Tỉ lệ với nhau.

A

BC = B'C' và ∠B = ∠B'

B

AB = A'B' và ∠B = ∠B'

C

AC = A'C' và ∠C = ∠A'

D

BC = B'C' và AB = A'B'

A

ΔABC = ΔMNP (hai cạnh góc vuông).

B

ΔABC = ΔMNP (cạnh góc vuông - góc nhọn kề).

C

ΔABC = ΔMNP (cạnh huyền - góc nhọn).

D

Hai tam giác không bằng nhau.

A

ΔABC và ΔDEF (biết BC = EF, ∠B = ∠E)

B

ΔGHI và ΔJKL

C

ΔMNO và ΔPQR

D

Không có cặp nào.

A

EF = 10 cm và DF = 6 cm.

B

EF = 10 cm và DE = 6 cm.

C

DF = 10 cm và EF = 6 cm.

D

DE = 10 cm và DF = 6 cm.

A

Hai cạnh góc vuông.

B

Cạnh huyền - cạnh góc vuông.

C

Cạnh huyền - góc nhọn.

D

Cả B và C đều đúng.

A

ΔABC và ΔADC (có AB = AD và AC chung)

B

ΔMNP và ΔHIK

C

ΔDEF và ΔPQR

D

Không có cặp nào.

A

AC chung, ∠BAC = ∠DAC.

B

AC chung, AB = AD.

C

BC = DC.

D

∠B = ∠D = 90°.

A

Hai cạnh góc vuông.

B

Cạnh huyền - góc nhọn.

C

Cạnh huyền - cạnh góc vuông.

D

Cạnh - góc - cạnh.

A

Luôn bằng nhau.

B

Chỉ bằng nhau nếu có thêm một cặp cạnh bằng nhau.

C

Chưa chắc đã bằng nhau.

D

Luôn có cạnh huyền bằng nhau.

A

Bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - góc nhọn.

B

Bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông.

C

Không bằng nhau.

D

Bằng nhau theo trường hợp g.c.g.

A

Cần thêm điều kiện AE = DE.

B

Hai tam giác đã đủ điều kiện bằng nhau theo ch-cgv nếu BE = CE.

C

Bằng nhau theo trường hợp g.c.g.

D

Hai tam giác này luôn bằng nhau.

A

ΔOAM = ΔOBM (MA ⊥ Ox, MB ⊥ Oy).

B

OM là tia phân giác của ∠xOy.

C

OA = OB.

D

MA = OM.

A

AB = AC.

B

∠BAH = ∠CAH.

C

H là trung điểm của BC.

D

Cả A, B, C đều đúng.

A

Thước thẳng và compa.

B

Thước thẳng và ê ke.

C

Thước đo độ.

D

Cả A và B.

A

ΔABC = ΔADC.

B

ΔEGF = ΔKGH.

C

ΔOMN = ΔOQP.

D

Tất cả các cặp trên.

A

Hai cạnh góc vuông.

B

Cạnh huyền - góc nhọn.

C

Cạnh huyền - cạnh góc vuông.

D

Góc - cạnh - góc.

A

ΔABE = ΔDBE (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

B

ΔABE = ΔDBE (hai cạnh góc vuông).

C

ΔABC cân.

D

Tính chất đường trung trực.

A

Hai tam giác vuông ABH và A'B'H' bằng nhau (ch-cgv).

B

Hai tam giác vuông ABH và A'B'H' bằng nhau (2 cgv).

C

Hai chiếc thang song song.

D

Độ dốc bức tường bằng nhau.

A

Hai tam giác vuông có một cặp góc nhọn bằng nhau thì cặp góc nhọn còn lại cũng bằng nhau.

B

Cạnh huyền luôn là cạnh lớn nhất.

C

Đường cao chia tam giác vuông thành hai tam giác vuông nhỏ đồng dạng.

D

Cả A và B.

A

Cạnh huyền - góc nhọn.

B

Cạnh huyền - cạnh góc vuông.

C

Hai cạnh góc vuông.

D

Góc - cạnh - góc.

A

ΔBFC và ΔCEB (ch-gn).

B

ΔABE và ΔACF (ch-gn).

C

ΔBIF và ΔCIE.

D

Cả A và B đều đúng.

A

Tam giác vuông.

B

Tam giác đều.

C

Tam giác cân.

D

Tam giác vuông cân.

A

ΔADF và ΔCBE (2 cgv).

B

ΔABF và ΔCDE.

C

ΔADE và ΔCBF.

D

Không cần xét tam giác.

A

Luôn đúng.

B

Chỉ đúng nếu hai tam giác là tam giác nhọn.

C

Sai.

D

Chỉ đúng nếu AB = BC.