Xem trước học liệu "Luyện đề Online - Bài 23 Quy Tắc Đếm Lớp 10 có hướng dẫn giải" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.

Luyện đề Online - Bài 23 Quy Tắc Đếm Lớp 10 có hướng dẫn giải

Toán
Đề thi THPT
Điểm cao: 0
A

Chọn đúng một món từ 5 món nóng hoặc 4 món lạnh, hai danh sách không có món trùng nhau.

B

Đếm số học sinh thích bóng đá hoặc bóng rổ khi có học sinh thích cả hai môn.

C

Đếm số số tự nhiên vừa chẵn vừa chia hết cho 3.

D

Chọn đồng thời một áo và một quần.

  • a)

    Nếu một công việc được thực hiện theo một trong hai phương án rời nhau có lần lượt và cách thì có cách thực hiện công việc.! "+

    T
    F
  • b)

    Quy tắc cộng luôn áp dụng được dù hai phương án có những kết quả trùng nhau.

    T
    F
  • c)

    Sơ đồ hình cây có thể dùng để minh họa cách chia bài toán thành các trường hợp.

    T
    F
  • d)

    Chọn đồng thời một áo và một quần là tình huống điển hình chỉ dùng quy tắc cộng.

    T
    F
  • a)

    Nếu chỉ chọn bút máy thì có cách.!

    T
    F
  • b)

    Nếu chỉ chọn bút bi hoặc bút chì thì có cách.!

    T
    F
  • c)

    Nếu chọn đúng một chiếc bất kì trong ba nhóm thì có cách.!"

    T
    F
  • d)

    Số cách chọn đúng một chiếc bất kì là .! " #! !

    T
    F
  • a)

    Nếu cộng thì 3 thẻ vừa đỏ vừa sọc bị đếm hai lần.!" #+

    T
    F
  • b)

    Số thẻ đỏ hoặc có sọc là .!"

    T
    F
  • c)

    Có thể áp dụng trực tiếp quy tắc cộng cho hai nhóm đỏ và có sọc vì hai nhóm rời nhau.

    T
    F
  • d)

    Nếu muốn dùng quy tắc cộng, có thể phân chia lại thành các nhóm không trùng nhau.

    T
    F
  • a)

    Từ nút đầu có thể tách thành hai nhóm phương án: đường bộ và đường sắt.

    T
    F
  • b)

    Tổng số lá cuối cùng của cây là .!

    T
    F
  • c)

    Mỗi lá cuối tương ứng với một lựa chọn cụ thể.

    T
    F
  • d)

    Số cách chọn chuyến đi là .! " +

    T
    F
  • a)

    Nếu công đoạn một có cách và với mỗi cách đó công đoạn hai có cách thì có cách hoàn thành! ! !" công việc.

    T
    F
  • b)

    Quy tắc nhân dùng khi chỉ cần thực hiện một trong các công đoạn.

    T
    F
  • c)

    Chọn một áo rồi chọn một quần là một tình huống có thể áp dụng quy tắc nhân.

    T
    F
  • d)

    Nếu hai công đoạn có lần lượt 4 và 5 cách thì số cách hoàn thành luôn là .! "+

    T
    F
  • a)

    Có cách chọn món chính.!

    T
    F
  • b)

    Với mỗi món chính có cách chọn đồ uống.!

    T
    F
  • c)

    Có bữa ăn khác nhau.!

    T
    F
  • d)

    Có bữa ăn khác nhau.!"

    T
    F
  • a)

    Nếu cho phép lặp, có mã.<sup>!</sup> "

    T
    F
  • b)

    Nếu không cho phép lặp, có mã.! " # ! !

    T
    F
  • c)

    Nếu cho phép lặp thì số mã là .!"

    T
    F
  • d)

    Điều kiện có lặp hay không lặp làm thay đổi số cách chọn ở các vị trí sau.

    T
    F
  • a)

    Có thể tách bài toán thành hai trường hợp theo độ dài của mã.

    T
    F
  • b)

    Trong mỗi trường hợp, các vị trí liên tiếp thường được đếm bằng quy tắc nhân.

    T
    F
  • c)

    Sau khi đếm hai trường hợp rời nhau, tổng số mã được tính bằng quy tắc cộng.

    T
    F
  • d)

    Bài toán này chỉ cần dùng quy tắc nhân, không cần phân chia trường hợp.

    T
    F
  • a)

    Khi đếm số chẵn, có thể chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị bằng 0 hoặc khác 0.

    T
    F
  • b)

    Nếu hàng đơn vị bằng 0 thì hàng trăm có cách chọn.!

    T
    F
  • c)

    Nếu hàng đơn vị bằng 2 thì hàng trăm có cách chọn.!

    T
    F
  • d)

    Việc chữ số hàng trăm không được bằng 0 phải được xét khi áp dụng quy tắc nhân.

    T
    F
  • a)

    Có mật khẩu có đúng 2 kí tự.! "# !

    T
    F
  • b)

    Có $4 \cdot 1 0 ^ { 2 }$ mật khẩu có đúng 3 kí tự.

    T
    F
  • c)

    Tổng số mật khẩu là .!!

    T
    F
  • d)

    Để tính tổng số mật khẩu chỉ cần lấy .! "# "#! !

    T
    F