Xem trước học liệu "Luyện đề Online - Bài 19 Phương Trình Đường Thẳng Lớp 10 có hướng dẫn giải" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.
Giá của $\vec{n}$ vuông góc với $d$ .
Giá của $\vec{n}$ song song với $d$ .
Điểm đầu của $\vec{n}$ thuộc $d$ .
Độ dài của $\vec{n}$ bằng 1.
$\vec{n}=(3;4)$ .
$\vec{n}=(4;-3)$ .
$\vec{n}=(-3;4)$ .
$\vec{n}=(4;3)$ .
(2;5).
(-2;-5).
(5;-2).
(5;2).
$x+4y+10=0$ .
$x-4y+14=0$ .
$4x+y+5=0$ .
$x+4y-10=0$ .
$M(1;2)$ .
$N(0;1)$ .
$P(2;2)$ .
$Q(-1;0)$ .
$4x + 3y + 2 = 0$ .
$3x - 4y - 11 = 0$ .
$3x + 4y + 5 = 0$ .
$4x - 3y - 10 = 0$ .
$x+3y-17=0$ .
$3x-y-1=0$ .
$3x+y-11=0$ .
$3x+y+11=0$ .
$x-2y+5=0$ .
$x+2y-3=0$ .
$2x-y+4=0$ .
$2x+y=0$ .
$2x + y - 5 = 0$ .
$2x - y + 5 = 0$ .
$x + 2y - 5 = 0$ .
$2x + y + 5 = 0$ .
Một vecto chỉ phương của d là (1;0).
Một vecto pháp tuyến của d là (1;0).
d song song với trực hoành.
d đi qua gốc tọa độ.
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua $A(2; -1)$ và có vecto chỉ phương $\vec{u} = (3; 5)$ là
$\begin{cases} x = 3 + 2t \\ y = 5 - t \end{cases}$ .
$\begin{cases} x = 2 + 5t \\ y = -1 + 3t \end{cases}$ .
$\begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = -1 + 5t \end{cases}$ .
$\begin{cases} x = -2 + 3t \\ y = 1 + 5t \end{cases}$ .
Đường thẳng $d: \begin{cases} x = -4 + 2t \\ y = 3 - t \end{cases}$ có một vectơ chỉ phương là
$(-4;3)$ .
$(1;2)$ .
$(-2;1)$ .
$(2;-1)$ .
$M(-3;10)$ .
$N(3;7)$ .
$P(-1;5)$ .
$Q(5;-2)$ .
Phương trình tổng quát của đường thẳng $d: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = -3 + 4t \end{cases}$ là
$x + 4y + 10 = 0$ .
$4x - y - 11 = 0$ .
$4x + y - 5 = 0$ .
$x - 4y - 14 = 0$ .
$\begin{cases} x=5t \\ y=3+2t \end{cases}$ .
$\begin{cases} x=t \\ y=3+5t \end{cases}$ .
$\begin{cases} x=2t \\ y=3-5t \end{cases}$ .
$\begin{cases} x=3+2t \\ y=-5t \end{cases}$ .
$\left\{\begin{array}{l}x=-3+2t\\y=1-t\end{array}\right.$
$\left\{\begin{array}{l}x=1+t\\y=-7-2t\end{array}\right.$
$\left\{\begin{array}{l}x=-3-2t\\y=1+t\end{array}\right.$
$\left\{\begin{array}{l}x=-3+t\\y=1-2t\end{array}\right.$
Cho tam giác ABC với $A(1;4)$ , $B(-1;0)$ , $C(5;2)$ . Phương trình đường trung tuyến kể từ A là
$3x + y - 7 = 0$ .
$x + 3y - 13 = 0$ .
$3x - y + 1 = 0$ .
$x - y + 3 = 0$ .
$x + y - 7 = 0$ .
$x - y + 1 = 0$ .
$3x - 3y + 1 = 0$ .
$x - y - 1 = 0$ .
$2x-y-8=0$ .
$x+2y-4=0$ .
$x-2y-4=0$ .
$2x+y-8=0$ .
Phương trình tổng quát của đường thẳng $d: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 3 - t \end{cases}$ là
$2x - y + 1 = 0$ .
$x - 2y + 5 = 0$ .
$2x + y - 5 = 0$ .
$x + 2y - 7 = 0$ .
$(-4;6)$ .
$(3;2)$ .
$(2;3)$ .
$(-3;-2)$ .
Nếu $\vec{n} = (7; -2)$ là vecto pháp tuyến của đường thẳng $d$ thì một vecto chỉ phương của $d$ là
(7;2).
(2;7).
(-7;2).
(2; -7).
Đường thẳng đi qua $A(4;1)$ và có vecto chỉ phương $\vec{u} = (-3;2)$ có phương trình tổng quát là
$3x - 2y - 10 = 0$ .
$2x - 3y - 5 = 0$ .
$2x + 3y - 11 = 0$ .
$3x + 2y - 14 = 0$ .
x - 3y - 4 = 0.
3x + y - 4 = 0.
x + 3y + 4 = 0.
3x - y - 4 = 0.
86 độ F.
82 độ F.
90 độ F.
94 độ F.
(5;1).
(9;4).
(8;6).
(7;3).
(12;108).
(8;104).
(8;108).
(32;92).
2.
1.
0.
-1.
$\Delta$ song song với trục $Oy$ .
$\Delta$ song song với trục $Ox$ .
$\Delta$ đi qua gốc tọa độ $O$ .
$\Delta$ là đồ thị của hàm số $y = -3$ .
$(-2;5)$ .
$(5;2)$ .
$(2;5)$ .
$(5;-2)$ .
$\vec{n}=(2;-3)$ là một vecto pháp tuyến của $d$ .
$\vec{u}=(2;-3)$ là một vecto chỉ phương của $d$ .
Điểm $M(0;2)$ thuộc $d$ .
Điểm $N(3;0)$ thuộc $d$ .
Một phương trình của $d$ là $4x + y + 2 = 0$ .
$\vec{n} = (4; 1)$ vuông góc với $d$ .
$\vec{u} = (1; -4)$ là một vectơ chỉ phương của $d$ .
Điểm $B(0; 1)$ thuộc $d$ .
Cho đường thẳng $d: \begin{cases} x = -1 + 3t \\ y = 2 + 2t \end{cases}$ . Xét các khẳng định sau.
$\vec{u}=(3;2)$ là một vecto chỉ phương của d.
Vói t=1, ta được điểm (2;4) trên d.
Phương trình tổng quát của d là 2x - 3y + 7 = 0.
Điểm (5;5) thuộc d.
Cho đường thẳng $d: \begin{cases} x = 2 - 2t \\ y = -1 + 5t \end{cases}$ . Xét các khẳng định sau.
$(-2;5)$ là một vecto pháp tuyến của d.
Phương trình tổng quát của d là $5x + 2y + 8 = 0$ .
Với t = -1, điểm tương ứng là (4; -6).
Hệ $\left\{\begin{aligned}x=2+2s\\ y=-1-5s\end{aligned}\right.$ cũng biểu diễn chính đường thẳng d.
Đường cao kể từ A có phương trình x = 0.
(1;0) là một vecto pháp tuyến của đường thẳng BC.
Đường trung tuyến kể từ A có phương trình $x + 4y - 12 = 0$ .
Đường trung tuyến kể từ A có phương trình $4x + y - 3 = 0$ .
d là đồ thị của hàm số $y=\frac{3}{4}x-3$ .
d cắt trục hoành tại điểm $(-4;0)$ .
(3; -4) là một vecto chỉ phương của d.
(4;3) là một vecto chỉ phương của d.
(5;9) là một vecto chỉ phương của đường thẳng quy đổi.
Một phương trình của đường thẳng quy đổi là 9x - 5y + 160 = 0.
50 độ C tương ứng với 112 độ F.
68 độ F tương ứng với 20 độ C.
(1;2) là một vecto pháp tuyến của quỹ đạo.
Tại t = 2, vất ở điểm (7;7).
Quỹ đạo nằm trên đường thẳng 2x-y-7=0.
Trong quá trình chuyển động với $t \geq 0$ , vất đi qua điểm (1; -5).
Đường thẳng Δ đi qua điểm $A(2;-1)$ .
Vector $\vec{u}=(3;2)$ là một vecto chỉ phương của $\Delta$ .
Vector $\vec{n}=(2;3)$ là một vecto pháp tuyến của $\Delta$ .
Một phương trình tổng quát của $\Delta$ là $2x + 3y + 1 = 0$ .
(3; -2) là một vecto pháp tuyến của AB.
$\left\{\begin{aligned}x&=-2+3t\\ y&=3-2t\end{aligned}\right.$ là một phương trình tham số của AB.
3x-2y+12=0 là một phương trình tổng quát của AB.
AB là đồ thị của hàm số $y = -\frac{2}{3}x + \frac{5}{3}$ .