Xem trước học liệu "Luyện tập 1" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.
Các chữ số ở cùng hàng phải thẳng cột với nhau.
Dấu phẩy phải đặt thẳng cột với nhau.
Các chữ số tận cùng bên trái phải thẳng cột.
Cả A và B đều đúng.
Bỏ dấu phẩy ở kết quả.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Dịch dấu phẩy sang phải hai hàng.
Nhân kết quả với 10.
Bỏ bớt chữ số của số trừ.
Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ.
Không cần thực hiện gì, trừ bình thường.
Đổi chỗ số bị trừ và số trừ.
1,9
2,1
1,1
9,7
0,91
1,11
0,81
1,91
17,11
9,46
9,41
8,46
3,13
3,23
3,17
3,11
12,06
12,16
12,14
11,06
Tính: 7,6 - 1,51.
6,1
6,09
5,09
6,11
Hiệu của 21,4 và 6 là:
20,8
15,4
14,4
21,2
Kết quả của 9 - 3,5 là:
6,5
5,5
6,0
5,0
4,43 - 4,16 (các dấu phẩy thẳng hàng)
63,49 - 1,8 (số 8 đặt thẳng cột với số 4)
8,59 - 5,06 (số 5 đặt thẳng cột với số 8)
6,15 - 2,7 (số 7 đặt thẳng cột với số 5)
Đúng
Sai
null
null
Đúng
Sai
null
null
x = 9,34
x = 9,44
x = 25,66
x = 10,34
Tìm x biết x - 6,17 = 11,83.
x = 18
x = 17
x = 5,66
x = 18,00
19,601
19,61
20,601
37,401
0,37 m
0,27 m
0,33 m
8,59 m
0,45 l
1,45 l
3,85 l
0,55 l
12,4 dm
26,6 dm
30,2 dm
24,6 dm
Tăng 1,5 đơn vị.
Giảm 1,5 đơn vị.
Không thay đổi.
Tăng 3 đơn vị.
90,1
90,01
1,01
91,01
30
33,2
30,0
cả A và C đúng
Một cân điện tử đang chỉ 8 kg. Sau khi lấy ra một món đồ chơi nặng 3,25 kg, cân sẽ chỉ bao nhiêu?
4,75 kg
5,25 kg
5,75 kg
11,25 kg
>
<
=
Không so sánh được
5,3 kg
4,7 kg
11,3 kg
3,3 kg
5,5 kg
4,7 kg
4,1 kg
8,8 kg
0,9
0,99
0,999
0,009
Tính nhẩm: 0,5 - 0,25.
0,25
0,3
0,15
0,75
10,25 m
4,75 m
5,75 m
4,25 m
Trong phép tính 35,4 - 12,71, chữ số 0 nên được viết thêm vào hàng nào của số bị trừ để dễ tính?
Hàng đơn vị.
Hàng phần mười.
Hàng phần trăm.
Hàng chục.
22,69
23,69
22,31
23,31
10,5
5,5
5,50
Cả B và C đều đúng
18,75 kg
31,25 kg
20,75 kg
19,75 kg
4,5
11,1
2,1
3,5
13,5
16,5
11,5
15,5
7,3
8,0
4,7
8
3,7
1,3
4,7
3,5
1
0,75/1,25
0,6
1,5
8
9
7
2