Xem trước học liệu "Luyện đề Online - Bài 1 Mệnh Đề Lớp 10 có hướng dẫn giải" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.

Luyện đề Online - Bài 1 Mệnh Đề Lớp 10 có hướng dẫn giải

Toán
Đề thi THPT
Điểm cao: 0
A

7 + 5 = 12.

B

Hây đóng cửa sổ.

C

Bạn đã làm xong bài tập chưa?

D

Ôi, bức tranh đẹp quá!

A

18 chia hết cho 3.

B

11 là số chắn.

C

$5^{2} = 25$ .

D

$\frac{3}{4} < 1$ .

A

mênh đề đúng.

B

mênh đề sai.

C

mênh đề chứa biến.

D

câu nghi vấn.

A

14 là số chăn.

B

9 < 4.

C

Bạn có biết số m không?

D

$m + 1$ chia hết cho 2 (với m là số tự nhiên).

A

một mênh đề đúng.

B

một mênh đề sai.

C

một câu không phải mênh đề.

D

một mênh đề chứa biến mới.

A

x > 2 và “12 là bội của 4”.

B

0 < 1 và “25 là số chính phương”.

C

“Bạn đang học lớp nào?” và $6 + 7 = 13$ .

D

“Hãy tính 9 – 2” và k = 5.

A

36 không phải là số chăn.

B

36 < 0.

C

36 không có căn bậc hai.

D

36 không phải là số chính phương.

A

Tam giác ABC là tam giác vuông.

B

Tam giác ABC không phải là tam giác cân.

C

Tam giác ABC là tam giác đều.

D

Tam giác ABC không có hai cạnh nào bằng nhau.

A

23 là số lẻ.

B

23 không chia hết cho 2.

C

23 < 20.

D

23 không phải là số nguyên tố.

A

$P \Rightarrow Q$ .

B

$Q \Rightarrow P$ .

C

$P \Leftrightarrow Q$ .

D

$\bar{P}$ .

A

$Q$ là điều kiện đủ để có $P$ .

B

$P$ là điều kiện đủ để có $Q$ .

C

$P$ là điều kiện cần để có $Q$ .

D

$P$ và $Q$ luôn là hai mênh đề tương đương.

A

đúng.

B

không xác định được.

C

sai.

D

tươngương với P.

A

Nếu n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 8.

B

n chia hết cho 8 khi và chỉ khi n chia hết cho 4.

C

Nếu n không chia hết cho 8 thì n không chia hết cho 4.

D

Nếu n chia hết cho 8 thì n chia hết cho 4.

A

Nếu tam giác ABC là tam giác cân thì tam giác ABC là tam giác đều.

B

Nếu tam giác ABC không đều thì tam giác ABC không cân.

C

Tam giác ABC đều khi và chỉ khi tam giác ABC cân.

D

Nếu tam giác ABC là tam giác đều thì tam giác ABC là tam giác cân.

A

Đúng với mọi số tự nhiên n.

B

Sai, chăng hạn n = 6.

C

Không phải là một mệnh đề.

D

Luôn có cùng tính đúng sai với $P \Rightarrow Q$ .

A

Chuông báo kêu là điều kiện đủ để cảm biến phát hiện khói.

B

Cảm biến phát hiện khói là điều kiện cần để chuông báo kêu.

C

Cảm biến phát hiện khói là điều kiện đủ để chuông báo kêu.

D

Hai điều kiện trên là cần và đủ cho nhau.

A

$P \Rightarrow Q$ .

B

$Q \Rightarrow P$ .

C

$\overline{P}$ .

D

$P \Leftrightarrow Q$ .

A

$x = 0 \Leftrightarrow x^{2} = 0$ .

B

Với n là số tự nhiên: “n chia hết cho 4” $\Leftrightarrow$ “n là số chắn”.

C

“Tam giác ABC cân” $\Leftrightarrow$ “Tam giác ABC đều”.

D

$x > 0 \Leftrightarrow x^{2} > 0$ .

A

chỉ một trong hai mênh đề $P \Rightarrow Q$ và $Q \Rightarrow P$ đúng.

B

cả hai mênh đề $P \Rightarrow Q$ và $Q \Rightarrow P$ đều đúng.

C

$P$ đúng, không cần xét $Q$ .

D

$Q$ sai, không cần xét $P$ .

A

Số tự nhiên n chia hết cho 6 và n chia hết cho 3.

B

Tam giác ABC là tam giác đều và tam giác ABC là tam giác cân.

C

Số tự nhiên n chia hết cho 10 và n đồng thời chia hết cho 2 và 5.

D

x > 1 và $x^{2} > 1$ với x là số thực.

A

$P$ là điều kiện đủ nhưng không cần để có $Q$ .

B

$P$ là điều kiện cần nhưng không đủ để có $Q$ .

C

$P$ không là điều kiện cần cũng không là điều kiện đủ của $Q$ .

D

$P$ là điều kiện cần và đủ để có $Q$ .

A

“với mọi”.

B

“tòn tại”.

C

“suy ra”.

D

“tương đương”.

A

“với mọi”.

B

“tồn tại”.

C

“không tồn tại”.

D

“khi và chỉ khi”.

A

Có một số thực $x$ sao cho $x^2 + 1 > 0$ .

B

Mọi số thực $x$ đều có $x^2 = 1$ .

C

Mọi số thực $x$ đều có $x^2 + 1 > 0$ .

D

Không có số thực $x$ nào thỏa $x^2 + 1 > 0$ .

A

$\forall n\in N,n^{2}=49$ .

B

$\exists n\in R,n^{2}=49$ .

C

$\forall n\in N,n^{2}\neq49$ .

D

$\exists n\in N,n^{2}=49$ .

A

$\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 4 \leq 0$ .

B

$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 4 \leq 0$ .

C

$\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 4 > 0$ .

D

$\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 4 \neq 0$ .

A

$\exists n \in \mathbb{N}, n + 3 \neq 10$ .

B

$\forall n \in \mathbb{N}, n + 3 \neq 10$ .

C

$\forall n \in \mathbb{N}, n + 3 = 10$ .

D

$\exists n \in \mathbb{N}, n + 3 < 10$ .

  • a)

    Câu 8 < 13 là một mênh đề.

    T
    F
  • b)

    Câu “Bạn hãy tính 8+13” là một mênh đề sai.

    T
    F
  • c)

    Câu $y+2=7$ với y chưa xác định là một mênh đề chứa biến.

    T
    F
  • d)

    Câu “Có bao nhiêu nghiệm của $x^{2}=1$ ?” là một mênh đề.

    T
    F
  • a)

    20 chia hết cho 5 là một mênh đề đúng.

    T
    F
  • b)

    19 < 10 không phải là mênh đề.

    T
    F
  • c)

    $k^{2}=4$ với k là số tự nhiên chưa cho cụ thể là một mệnh đề chứa biến.

    T
    F
  • d)

    Câu “Hãy chọn k = 2” là một mênh đề.

    T
    F
  • a)

    Phú định của 12 < 20 là 12 ≥ 20.

    T
    F
  • b)

    Phú định của “45 chia hết cho 9” là “45 không chia hết cho 9”.

    T
    F
  • c)

    Phủ định của “Tam giác ABC là tam giác đều” là “Tam giác ABC là tam giác cân”.

    T
    F
  • d)

    Vì 7 $^{2}$ = 50 là mênh đề sai nên phủ định của nó là mênh đề đúng.

    T
    F
  • a)

    5 = 5 và 5 ≠ 5 là hai mênh đề có tính đúng sai trái ngược nhau.

    T
    F
  • b)

    Phú định của 2 ≤ 7 là 2 > 7.

    T
    F
  • c)

    Phú định của mênh đề chứa biến x > 1 là x < 1.

    T
    F
  • d)

    Nếu mênh đề P sai thì mênh đề phủ định $\overline{P}$ cũng sai.

    T
    F
  • a)

    Mệnh đề $P \Rightarrow Q$ chỉ sai khi $P$ đúng và Q sai.

    T
    F
  • b)

    Trong một định lí $P \Rightarrow Q$ đúng, Q là điều kiện đủ để có P.

    T
    F
  • c)

    $Q \Rightarrow P$ là mênh đề đảo của $P \Rightarrow Q$ .

    T
    F
  • d)

    Nếu mênh đề đảo của một mênh đề kéo theo sai thì mênh đề kéo theo ban đầu chắc chắn sai.

    T
    F
  • a)

    Nếu số tự nhiên n chia hết cho 12 thì n chia hết cho 4.

    T
    F
  • b)

    Nếu số tự nhiên n chia hết cho 3 thì n chia hết cho 6.

    T
    F
  • c)

    Nếu số thực x=1 thì $x^{2}=1$ .

    T
    F
  • d)

    Nếu số thực $x^{2}=4$ thì x=2.

    T
    F
  • a)

    $P \Leftrightarrow Q$ đúng khi cả $P \Rightarrow Q$ và $Q \Rightarrow P$ đều đúng.

    T
    F
  • b)

    Nếu $P \Leftrightarrow Q$ đúng thì P là điều kiện cần và đủ để có Q.

    T
    F
  • c)

    Chỉ cần $P \Rightarrow Q$ đúng thì có thể kết luận $P \Leftrightarrow Q$ đúng.

    T
    F
  • d)

    Cụm từ “P khi và chỉ khi Q” diễn tả mệnh đề tương đương.

    T
    F
  • a)

    Vói $x \in R$ : $x = 3 \Leftrightarrow (x - 3)^{2} = 0$ .

    T
    F
  • b)

    Vói n là số tự nhiên: “n chia hết cho 8” ⇔ “n là số chắn”.

    T
    F
  • c)

    Vói $x \in R: x^{2} = 1 \Leftrightarrow x = 1$ .

    T
    F
  • d)

    Với n là số tự nhiên: “n là số chẩn” $\Leftrightarrow$ “ $n+1$ là số lẻ”.

    T
    F
  • a)

    ∀ được đọc là “với mọi”.

    T
    F
  • b)

    exists duc doc là "tôn tai".

    T
    F
  • c)

    Phủ định của một mênh đề bắt đầu bằng ∀ vẫn bắt đầu bằng ∀.

    T
    F
  • d)

    Phú định của mênh đề dạng “∃x thỏa $P(x)$ ” có dạng “∀x không thỏa $P(x)$ ”.

    T
    F
  • a)

    $\forall x\in R,x^{2}+2>0.$

    T
    F
  • b)

    $\exists x\in R,x^{2}+1=0.$

    T
    F
  • c)

    $\exists n\in N,n^{2}=36.$

    T
    F
  • d)

    $\forall n\in N,n+2>n.$

    T
    F