Preview "Luyện đề Online - Ôn Chương 8 Đại Số Tổ Hợp Lớp 10 có hướng dẫn giải" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.
13.
40.
8.
5.
9.
24.
12.
18.
3.
5.
6.
8.
80.
60.
120.
100.
13.
42.
7.
6.
11.
40.
20.
32.
18.
24.
27.
30.
Giá trị của $P_{7}$ bằng
720.
840.
2520.
5040.
120.
720.
30.
24.
Giá trị của $A_{8}^{3}$ bằng
56.
336.
512.
24.
36.
81.
72.
18.
$A_{n}^{k} = C_{n}^{k} + k!$ .
$A_{n}^{k} = \frac{C_{n}^{k}}{k!}$ .
$A_{n}^{k} = C_{n}^{k} - k!$ .
$A_{n}^{k} = k!C_{n}^{k}$ .
Giá trị của $C_9^2$ bằng
36.
72.
81.
18.
7920.
330.
44.
462.
420.
560.
840.
1680.
Từ 13 học sinh, chọn 4 học sinh sao cho có ít nhất một trong ba học sinh A, B, C. Số cách chọn là
295.
415.
495.
505.
Xếp 6 chiếc cúp khác nhau thành một hàng.
Chọn 3 trong 6 chiếc cúp.
Chọn một chiếc cúp trong 6 chiếc.
Chia 6 chiếc cúp thành hai nhóm.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
Tám học sinh khác nhau xếp thành một hàng. Số cách xếp để hai học sinh A, B luôn đúng cạnh nhau là
5040.
20160.
40320.
10080.
840.
210.
5040.
2520.
4.
5.
6.
8.
64.
48.
96.
128.
80.
-40.
40.
-80.
243.
32.
81.
125.
80.
-80.
40.
-40.
2.
4.
6.
8.
Cho a > 0. Trong khai triển $(x + a)^{5}$ , hệ số của $x^{4}$ bằng 10. Hệ số của $x^{3}$ bằng
10.
20.
30.
40.
Vì $C_{5}^{1}=C_{5}^{4}$ .
Vì $C_{5}^{1}=C_{5}^{2}$ .
Vì $C_{5}^{4}=C_{5}^{5}$ .
Vì $C_{5}^{0}=C_{5}^{1}$ .
$\frac{1}{4}$ .
$\frac{1}{2}$ .
1.
2.
Nếu một công việc được thực hiện theo một trong hai phương án rời nhau có lần lượt m và n cách thì có $m + n$ cách.
Nếu một công việc gồm hai công đoạn liên tiếp có lần lượt m và n cách thì có mn cách.
Nếu hai công đoạn có 3 và 4 cách thì luôn có 7 cách hoàn thành công việc.
Khi hai phương án có kết quả trùng nhau, cộng trực tiếp số cách của hai phương án có thể gây đếm lặp.
Có 15 mã có đúng 2 kí tự.
Có 75 mã có đúng 3 kí tự.
Có tát cả 90 mã.
Chỉ cần tính 3·5·5 là được tổng số mã.
Số cách xếp tự do là 7!.
Nếu một cuốn đã chỉ định phải đúng đầu hàng thì có 6! cách.
Nếu hai cuốn đã chỉ định phải đúng ở hai đầu nhưng không quy định cuốn nào ở đầu nào thì có 2·5! cách.
Nếu hai cuốn đã chỉ định lần lượt phải đúng ở hai đầu thì vẫn có 2·5! cách.
Ba chức vụ là ba vị trí phân biệt nên thứ tự phân công có ý nghĩa.
Số cách phân công là $A_{10}^{3}$ .
Số cách phân công là $C_{10}^{3}$ .
Ta có $A_{10}^{3}=3!C_{10}^{3}$ .
Số cách chọn là $C_{9}^{4}$ .
Thứ tự gọi tên bốn học sinh không làm thay đổi nhóm.
$C_{9}^{4}=C_{9}^{5}.$
$C_{9}^{4} = A_{9}^{4}$ .
Chọn hai đại diện có $C_{8}^{2}=28$ cách.
Chọn lớp trường và lớp phó có $A_{8}^{2}=56$ cách.
Số cách chọn lớp trường và lớp phó gáp đôi số cách chọn hai đại diện.
Cả hai việc đều được tính bằng $P_{8}$ .
Số cách chọn đúng 2 bạn nữ là $C_{5}^{2}C_{6}^{2}$ .
Số cách chọn ít nhất một bạn nữ là $C_{11}^{4}-C_{6}^{4}$ .
Số cách chọn cả 4 bạn đều là nữ là $C_{5}^{4}$ .
Số cách chọn cả 4 bạn đều là nam là $C_{6}^{2}$ .
Hệ số của $x^{4}$ bằng 16.
Hệ số của $x^{3}$ bằng 16.
Hệ số của $x^{2}$ bằng 24.
Số hạng không chứa x bằng 0.
Xét khai triển $(x-3)^{5}$ .
Hệ số của $x^{5}$ bằng 1.
Hệ số của $x^{4}$ bằng 15.
Hệ số của $x^{3}$ bằng 90.
Số hạng không chứa x bằng -243.
Tổng tất cả các hệ số của $P(x)$ bằng 32.
Tổng các hệ số của những số hạng có số mũ của x là số chắn bằng 16.
Tổng các hệ số của những số hạng có số mũ của x là số lẻ bằng 16.
Hệ số của $x^{2}$ bằng hệ số của $x^{4}$ .
Tính $P_{6}$ .
Tính $A_{9}^{2}$ .
Tính $C_{12}^{2}$ .