Preview "Luyện đề Online - Bài 24 Hoán Vị Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp Lớp 10 có hướng dẫn giải" on Học Mỗi Ngày: read the set, see question structure and sample answers before you practice. Built for daily study habits.
Giá trị của $P_{6}$ bằng
720.
120.
36.
30.
25.
120.
60.
20.
3.
5.
4.
6.
Giá trị của 7! bằng
840.
720.
2520.
5040.
$P_{n} = A_{n}^{n}$ .
$P_{n} = C_{n}^{n}$ .
$P_{n} = A_{n}^{1}$ .
$P_{n} = C_{n}^{1}$ .
720.
120.
30.
24.
35.
105.
210.
343.
84.
729.
126.
504.
336.
56.
512.
24.
5.
6.
7.
8.
Chọn 4 học sinh từ 10 học sinh để lập một nhóm, không phân công nhiệm vụ.
Chia 10 học sinh thành hai nhóm bằng nhau.
Chọn 4 học sinh từ 10 học sinh và xếp lần lượt vào 4 vị trí khác nhau.
Xếp cả 10 học sinh thành một hàng.
$A_{n}^{k} = C_{n}^{k} + k!$ .
$A_{n}^{k} = C_{n}^{k} - k!$ .
$A_{n}^{k} = \frac{C_{n}^{k}}{k!}$ .
$A_{n}^{k} = k!C_{n}^{k}$ .
5040.
210.
40.
10000.
Giá trị của $C_8^2$ bằng
16.
28.
56.
64.
27.
72.
84.
504.
8.
9.
11.
10.
120.
210.
720.
5040.
100.
150.
225.
300.
11880.
220.
495.
48.
21.
28.
42.
35.
$C_{n}^{k} = \frac{A_{n}^{k}}{k!}$ .
$C_{n}^{k} = k! A_{n}^{k}$ .
$C_{n}^{k} = A_{n}^{k} + k!$ .
$C_{n}^{k} = \frac{k!}{A_{n}^{k}}$ .
5040.
720.
120.
42.
36.
60.
48.
24.
210.
5040.
2520.
840.
990.
165.
1331.
330.
560.
840.
420.
1680.
420.
495.
460.
525.
180.
200.
240.
220.
Bảy học sinh khác nhau xếp thành một hàng. Số cách xếp để hai học sinh A, B luôn đúng cạnh nhau là
1440.
720.
2880.
5040.
35.
49.
56.
70.
Mỗi hoán vị là một cách sắp xếp có thứ tự tất cả n phần tử.
Số hoán vị của n phần tử là $n^{2}$ .
$P_{5}=120$ .
0!=0.
Số cách xếp tự do là 6!.
Nếu một cuốn sách đã chỉ định phải đúng đầu hàng thì có 5! cách.
Nếu hai cuốn sách đã chỉ định lần lượt phải đúng ở hai đầu hàng thì có 2·4! cách.
Nếu hai cuốn sách đã chỉ định phải đúng ở hai đầu hàng nhưng không quy định cuốn nào ở đầu nào thì có 2·4! cách.
Chỉnh hợp là cách chọn k phần tử và có xét thứ tự.
$A_{n}^{k}=\frac{n!}{(n-k)!}.$
$A_{n}^{n} = P_{n}$ .
Chỉnh hợp và tổ hợp luôn cho cùng một số kết quả.
Ba chức vụ là ba vị trí phân biệt nên thứ tự phân công có ý nghĩa.
Số cách phân công là $A_{8}^{3}$ .
$A_{8}^{3}=336.$
Nếu chỉ chọn 3 người không phân chức vụ thì vẫn có 336 cách.
Tổ hợp là cách chọn k phần tử mà không xét thứ tự.
$C_{n}^{k}=\frac{n!}{(n-k)!k!}$ .
$C_{n}^{k}=\frac{A_{n}^{k}}{k!}$ .
$C_{n}^{0}=0$ .
Môi nhóm được tính một lần, không phụ thuộc thứ tự gọi tên ba học sinh.
Số cách chọn là $C_{10}^{3}$ .
Số cách chọn là $A_{10}^{3}$ .
Có 120 cách chọn.
Nếu chọn một lớp trưởng và một lớp phó thì dùng chính hợp.
Nếu chọn hai đại diện có vai trò như nhau thì dùng tổ hợp.
Số cách chọn lớp trường và lớp phó là $C_{7}^{2}$ .
Số cách chọn hai đại diện có vai trò như nhau là 21.
Số cách chọn tùy ý 3 bạn là $C_{9}^{3}$ .
Số cách chọn đúng 2 bạn nữ là $C_{4}^{2}C_{5}^{1}$ .
Số cách chọn cả 3 bạn đều là nữ là $C_{4}^{3}$ .
Số cách chọn ít nhất một bạn nữ bằng $C_{9}^{3}-C_{5}^{2}$ .
Số cách xếp tự do là 5!.
Số cách xếp để A, B đúng cạnh nhau là 2·4!.
Số cách xếp để A, B không đúng cạnh nhau là 5!–2·4!.
Số cách xếp đề A luôn đúng trước B là 5!.
Xét các bài toán đếm sau.
Từ 6 chữ số khác 0, lập số có 3 chữ số khác nhau: số cách là $A_{6}^{3}$ .
Chọn 3 người từ 6 người để lập nhóm không phân vai: số cách là $C_6^3$ .
Chọn 3 người từ 6 người rời xếp vào ba ghế đánh số: số cách là $C_6^3$ .
$A_{6}^{3}=3!C_{6}^{3}.$
Tính 7!.
Tính $A_{8}^{2}$ .
Tính $C_{10}^{3}$ .