Xem trước học liệu "Luyện đề Online - Bài 18 Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc Hai Lớp 10 có hướng dẫn giải" trên Học Mỗi Ngày: đọc đề, xem cấu trúc câu hỏi và đáp án mẫu trước khi làm bài. Nội dung phù hợp học sinh ôn luyện mỗi ngày.
Bình phương hai về, giải phương trình nhận được rời thử lại các giá trị tìm được.
Cộng hai biểu thức dưới dấu căn rời cho tổng bằng 0 .
Chuyển tất cả các hạng tử sang một về rời bỏ dấu căn.
Chia hai về cho $x$ trước khi biến đổi.
$P(x) + Q(x) = 0$ .
$P(x) = Q(x)$ .
$P(x)Q(x) = 0$ .
$P(x) = -Q(x)$ .
Chỉ giữ nghiệm dương.
Chỉ giữ nghiệm nguyên.
Thay từng giá trị tìm được vào phương trình ban đầu để kiểm tra.
Luôn lấy tất cả các nghiệm của phương trình sau khi bình phương.
Phát biểu nào đúng về thao tác bình phương hai về khi giải phương trình chứa căn thức trong Bài 18?
Bình phương hai về luôn giữ nguyên chính xác tập nghiệm nên không cần thử lại.
Sau khi bình phương chỉ cần kiểm tra nghiệm âm.
Nếu phương trình sau khi bình phương có nghiệm thì phương trình ban đầu chắc chắn có nghiệm.
Giá trị tìm được sau khi bình phương có thể không thỏa phương trình ban đầu nên phải thử lại.
$x^{2}-2x+2=0$ .
$x^{2}+4x+6=0$ .
$x^{2}-4x+2=0$ .
$x^{2}+2x+2=0$ .
{1}
{1;3}
{3}
∅
{1;4}.
{1}.
{4}.
∅.
{1}.
{3}.
{1;3}.
∅.
{1;2}.
{1}.
{2}.
∅.
{4}.
{1}.
{1;4}.
∅.
một nghiệm.
hai nghiệm.
không có nghiệm.
ba nghiệm.
$\{-2\}$ .
$\{3\}$ .
$\varnothing$ .
$\{-2;3\}$ .
$\{0;5\}$ .
$\{0\}$ .
$\{5\}$ .
$\varnothing$ .
$dx_{0} + e < 0$
$dx_{0} + e\geq 0$
$dx_0 + e\neq 0$
$dx_0 + e > 1$
$x^{2}+x=0$ .
$x^{2}-2x=0$ .
$x^{2}-3x=0$ .
$x^{2}-4x=0$ .
biểu thức dưới căn bằng 0.
$x=4$ không phải nghiệm của phương trình sau khi bình phương.
phương trình ban đầu chỉ nhận nghiệm nhỏ hơn 0.
tại $x=4$ , vé phải $2-x$ âm còn căn thức ở vé trái không âm.
{3}.
{0}.
{0;3}.
∅.
{4}.
{1}.
{1;4}.
∅.
$\{-1\}$ .
$\{3\}$ .
$\{-1;3\}$ .
$\varnothing$ .
{0}.
{2}.
{0;2}.
∅.
$\{2;5\}$ .
$\{2\}$ .
$\{5\}$ .
$\varnothing$ .
{0}.
{0;2}.
{2}.
∅.
{2;6}.
{2}.
{6}.
∅.
{3}.
{-2;3}.
∅.
{-2}.
{2}.
{-2}.
{1}.
∅.
2 km.
3 km.
4 km.
5 km.
Bình phương hai về và thu gọn được $x^{2}-4x=0$ .
Phương trình sau khi bình phương có hai nghiệm x=0 và x=4.
Giá trị x = 0 không thỏa phương trình ban đầu.
Tập nghiệm của phương trình ban đầu là {0;4}.
Sau khi bình phương thu được $x(x-3)=0$ .
x = 0 là một nghiệm của phương trình sau khi bình phương.
x = 0 là nghiệm của phương trình ban đầu.
Phương trình ban đầu có nghiệm duy nhất x = 3.
Sau khi bình phương, các giá trị tìm được là x = 0 và x = 3.
Tại x = 3, căn thức $\sqrt{1 - x}$ xác định trong tập số thực.
x = 0 thỏa phương trình ban đầu.
Phương trình ban đầu có hai nghiệm.
Sau khi bình phương, ta tìm được x=1 và x=2.
Cả hai giá trị x=1 và x=2 đều thỏa điều kiện để $\sqrt{x-4}$ xác định.
Phương trình ban đầu vô nghiệm.
Tập nghiệm của phương trình ban đầu là $\{1;2\}$ .
Môi nghiệm của phương trình phải thỏa $x \geq -1$ .
Bình phương hai về và thu gọn được $x^{2}-2x-8=0$ .
x = -2 là nghiệm của phương trình ban đầu.
x = 4 là nghiệm của phương trình ban đầu.
Môi nghiệm của phương trình phải thỏa $x \leq 2$ .
Hai giá trị tìm được sau khi bình phương đều thỏa $x \leq 2$ .
x = -1 là nghiệm của phương trình ban đầu.
Tập nghiệm của phương trình ban đầu là $\{-1;3\}$ .
Sau khi bình phương và thu gọn được $x^{2} + x - 6 = 0$ .
Với x = -3, vé phải của phương trình ban đầu bằng 1.
Với x = 2, về phải của phương trình ban đầu bằng 6.
Phương trình ban đầu có đúng một nghiệm.
Sau khi bình phương, ta tìm được hai giá trị x=1 và x=3.
Môi nghiệm của phương trình ban đầu phải thỏa $x \leq 5$ .
Cả hai giá trị tìm được sau khi bình phương đều làm về phải âm.
Phương trình ban đầu vô nghiệm.
Quảng đường từ A đến M là $\sqrt{x^{2}+36}$ km.
Quảng đường từ C đến M là 16+x km.
Điều kiện đến M cùng lúc được mô tả bởi $\frac{\sqrt{x^{2}+36}}{5}=\frac{16-x}{4}$ .
Giá trị x = 8 thỏa điều kiện hai người đến M cùng lúc.
$HD = \sqrt{100 - x^{2}}$ .
$HC = HD + 4$
Từ BC = 15 suy ra phương trình $4\sqrt{100 - x^{2}} + 3x = 50$ .
Giá trị x=8 thỏa phương trình $4\sqrt{100-x^{2}}+3x=50$ .